Điều trị phục hồi chức năng Bệnh Parkinson theo Hoehn–Yahr

08:30

Phác đồ phục hồi chức năng Parkinson theo giai đoạn Hoehn–Yahr trong thực hành lâm sàng

Phác đồ phục hồi chức năng Parkinson theo Hoehn–Yahr, trong thực hành lâm sàng gồm giai đoạn 1–5 (không phải một protocol duy nhất đã được chuẩn hoá toàn cầu). Hiện khuyến cáo mạnh nhất là phục hồi đa chuyên ngành, cá thể hoá, bắt đầu sớm, với bằng chứng tốt nhất cho giai đoạn sớm–trung gian.

Phác đồ can thiệp Bệnh Parkinson theo Hoehn–Yahr

Nguyên tắc chung

  • Bắt đầu sớm, cá thể hoá, đa chuyên ngành; nên có PT/OT/SLT khi có triệu chứng tương ứng.
  • Can thiệp vật lý trị liệu có bằng chứng tốt nhất gồm: aerobic cường độ vừa–cao, tập sức mạnh, tập thăng bằng, tập dáng đi, gợi ý giác quan, tập theo tác vụ, tập luyện tại cộng đồng.
  • Mục tiêu thay đổi theo giai đoạn: cải thiện → duy trì → an toàn/giảm biến chứng.

Đánh giá ban đầu

  • Chức năng vận động: dáng đi, thăng bằng, cứng đờ, sức mạnh, độ linh hoạt.
  • Nguy cơ té ngã, ADL/IADL, nhận thức, trầm cảm, mệt mỏi.
  • Giọng nói, nuốt, tiết nước bọt.
  • Nên lượng giá theo dõi bằng các thang như UPDRS, đánh giá té ngã và chức năng sinh hoạt.

Can thiệp đa chuyên ngành

Cốt lõi của vật lý trị liệu APTA guideline khuyến nghị mạnh:

  • Tập Aerobic cường độ vừa–cao
  • Tập sức mạnh
  • Tập thăng bằng
  • Tập dáng đi
  • Gợi ý thị giác, thính giác cho cứng đờ/ bước đi
  • Tập theo tác vụ
  • Tập luyện tại cộng đồng
  • Thay đổi nhận thức hành vi
  • Chế độ chăm sóc kèm theo
  • Tập luyện từ xa có thể dùng cho một số bệnh nhân 
  • Các can thiệp này có bằng chứng tốt nhất ở giai đoạn sớm–trung gian của bệnh

Hoạt động trị liệu:

  • Tối ưu hoá ADL/IADL: mặc đồ, tắm rửa, ăn uống, nấu nướng, viết, đi lại trong nhà.
  • Huấn luyện dụng cụ hỗ trợ, chỉnh môi trường sống, phòng ngừa té ngã.

Ngôn ngữ trị liệu

  • Chỉ định khi có nói nhỏ/khàn, giảm rõ độ hiểu lời nói, khó nuốt, hoặc chảy dãi.
  • NICE khuyến nghị các chiến lược cải thiện an toàn và hiệu quả nuốt, và các chiến lược cải thiện giao tiếp, bao gồm các phương pháp nổ lực có ý thức “attention to effort”.
  • Với rối loạn phát âm, LSVT LOUD (Lee Silverman Voice Treatment) có bằng chứng tốt để tăng cường độ giọng nói và cải thiện chức năng giao tiếp.

Phác đồ theo Hoehn–Yahr

HY 1: Biểu hiện một bên, mức độ nhẹ (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Duy trì chức năng, thể lực, tư thế, tốc độ vận động.
  • Phòng giảm hoạt động và sợ vận động.
Các can thiệp
  • Aerobic: đi bộ nhanh, xe đạp, treadmill hoặc xe đạp tĩnh, 3–5 buổi/tuần, 20–40 phút, cường độ vừa đến cao.
  • Sức mạnh: squat mini, đứng lên-ngồi xuống, step-up thấp, kéo/đẩy dây đàn hồi, 2–3 buổi/tuần.
  • Linh hoạt/tư thế: giãn cơ ngực, cơ gấp hông, cơ hamstring , cơ xoay thân; mỗi ngày.
  • Thăng bằng cơ bản: đứng chân trước chân sau, chuyển trọng lượng, đứng một chân có hỗ trợ.
  • Giáo dục: duy trì hoạt động, tự theo dõi triệu chứng, tập đều tại nhà
Theo dõi
  • Công cụ đánh giá: UPDRS-II/III, Thăng bằng Berg, Thời gian đứng lên và đi (TUG), số lần té ngã, chất lượng sống PDQ-39 hoặc công cụ tương đương.
  • Tái lượng giá sau 4–8 tuần.

HY 2: Hai bên nhưng chưa mất thăng bằng rõ (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Giảm chậm chạp, cải thiện dáng đi, bước ngắn, giảm cứng đờ sớm nếu có.
  • Giữ độc lập ADL.
Các can thiệp
  • Aerobic như HY1 nhưng tăng dần thời lượng/cường độ.
  • Tập dáng đi: 
    • Đi bộ với bước dài, đánh tay, chuyển hướng, quay người; 
    • Đi qua chướng ngại thấp; 
    • Đổi tốc độ; 
    • Tập “start/stop”.
  • Gợi ý giác quan: 
    • Gợi ý thị giác: vạch trên sàn, bước qua mục tiêu; 
    • Gợi ý thính giác: nhịp theo máy, đếm nhịp; 
    • Gợi ý lời nói: “bước dài – đứng thẳng”.
  • Tập luyện theo tác vụ: ngồi xuống-đứng lên, vào/ra giường, quay người, mặc áo, lên/xuống bậc.
  • Tập thăng bằng: Tư thế song hành (tandem stance), bước phản ứng (stepping reaction), tác vụ kép (dual-task) nhẹ.
  • Nếu nói nhỏ/nuốt kém: SLT sớm.
Theo dõi
  • TUG, Berg, số lần cứng đờ/tuần, số bước/ngày nếu có theo dõi.
  • Đánh giá ADL và tự báo cáo khó khăn sinh hoạt.

HY 3: Xuất hiện mất thăng bằng/ Mất ổn định tư thế (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Giảm té ngã, cải thiện chuyển tư thế, quay người, đi lại an toàn.
  • Bắt đầu dùng dụng cụ hỗ trợ nếu cần.
Các can thiệp
  • Thăng bằng tăng tiến: 
    • Chuyển trọng lượng (weight shift) đa hướng; 
    • Bước phản xạ; 
    • Tập vươn tới (reaching task); 
    • Đứng lên-ngồi xuống lặp lại; 
    • Tập quay 180–360°.
  • Tập dáng đi chuyên sâu: 
    • Bước dài có gợi ý; 
    • Tập luyện dừng–đổi hướng; 
    • Đi trong môi trường dễ sao nhãng có kiểm soát; 
    • Bước qua vật cản.
  • Phòng ngừa té ngã (Fall-prevention): luyện chiến lược chống ngã, đứng dậy sau ngã, an toàn khi đi trong nhà.
  • OT: chỉnh môi trường, tay vịn, ghế ngồi cao, dụng cụ tắm rửa, huấn luyện ADL.
  • SLT nếu có thất ngôn (dysarthria)/ rối loạn nuốt (dysphagia)/ chảy dãi.
Theo dõi
  • Số lần té ngã/tháng là chỉ số rất thực dụng.
  • Berg và TUG để theo dõi nguy cơ té ngã và chức năng dịch chuyển.
  • Nếu TUG/Berg xấu đi rõ hoặc té ngã tăng: tăng giám sát, xem lại thuốc và dụng cụ đi lại.

HY 4: Nặng hơn, còn đi được nhưng cần trợ giúp (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Duy trì an toàn, dịch chuyển giường–ghế, giảm phụ thuộc.
  • Phòng co rút, đau, kiệt sức, té ngã.
Các can thiệp
  • Chuyển tư thế: lăn trở, ngồi dậy, đứng lên, chuyển qua ghế, vào/ra xe.
  • ROM hằng ngày: vai, hông, gối, cổ chân; kéo giãn ngực, cơ gấp hông.
  • Tập chức năng có trợ giúp: đi quãng ngắn có giám sát, chuyển hướng có hỗ trợ, tập đứng.
  • Tư thế và dáng ngồi: tối ưu tư thế ngồi, đệm, chống trượt.
  • Cân nhắc dụng cụ: khung tập đi phù hợp, xe lăn khi cần; huấn luyện người chăm sóc.
  • OT/SLT: tăng vai trò, vì ADL và nuốt thường giảm.
Theo dõi
  • Khả năng chuyển giường/ghế, đi trong nhà, cần bao nhiêu trợ giúp.
  • Té ngã, mệt, đau, cứng đờ, nuốt.

HY 5: Rất nặng, thường ngồi/ nằm nhiều (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Chăm sóc an toàn, thoải mái, phòng biến chứng.
  • Trọng tâm là duy trì chức năng còn lại và giảm gánh cho người chăm sóc.
Các can thiệp
  • Đặt vị trí và thay đổi tư thế đều.
  • ROM thụ động/chủ động hỗ trợ để phòng co rút.
  • Chăm sóc da, phòng loét tỳ đè.
  • Nuốt/giao tiếp: SLT, điều chỉnh kết cấu, chiến lược an toàn khi ăn uống.
  • Hỗ trợ gia đình/ tập huấn cho người chăm sóc.
  • Chuyển sang mục tiêu kiểu phục hồi chức năng hỗ trợ/ giảm nhẹ.
Theo dõi
  • Loét tỳ đè, nuốt sặc, viêm phổi hít, đau, co rút, mức độ phụ thuộc.

Lịch can thiệp ngắn gọn và ngưỡng thực hành

  • HY 1–2: PT 2–3 buổi/tuần + bài tập tại nhà hằng ngày.
  • HY 3: PT 2–5 buổi/tuần tuỳ nguy cơ té ngã; OT/SLT theo chỉ định.
  • HY 4–5: ưu tiên giám sát an toàn, chuyển tư thế, chăm sóc tại nhà, tập huấn cho người chăm sóc, SLT/OT nhiều hơn PT.
  • TUG tăng, Berg giảm, té ngã tăng, hoặc ADL xấu đi → tăng mức hỗ trợ, xem lại an toàn và dụng cụ.
  • Nếu có dysphagia/dysarthria/chảy dãi → chuyển SLT sớm

Đây là phác đồ phục hồi chức năng bệnh Parkinson theo Hoehn–Yahr dưới dạng khung thực hành lâm sàng. Tôi giả định dùng tại phòng khám/đơn vị phục hồi chức năng, tôi ưu tiên tính ứng dụng hơn là trình bày học thuật thuần tuý. Phác đồ không đóng khung vào hướng dẫn chi tiết, chú trọng vào cá thể và can thiệp đa chuyên ngành


Nguồn!
  1. Recommendations | Parkinson's disease in adults | Guidance www.nice.org.uk
  2. Referral to physiotherapy, occupational therapy or speech ... www.nice.org.uk
  3. Physical Therapist Management of Parkinson Disease – PMC pmc.ncbi.nlm.nih.gov
  4. European Academy of Neurology/Movement Disorder Society - European Section guideline on the treatment of Parkinson's disease: I. Invasive therapies doi:10.1111/ene.15386
  5. Berg Balance Testing - StatPearls - NCBI Bookshelf www.ncbi.nlm.nih.gov

ĐĂNG KÝ KHÁM TRỰC TUYẾN

Giảm ngay 30% phí trị liệu hoặc tiểu phẫu cho 50 người đăng kí đầu tiên

Đặt lịch hẹn khám

Bạn đang cần được tư vấn ?