Điều trị sau phẩu thuật nội soi cắt lọc một phần sụn chêm (APM: Arthroscopy Partial Meniscectomy) như thế nào?
Phác đồ này dựa trên thời gian (phụ thuộc vào quá trình lành vết thương) cũng như dựa trên các tiêu chí cụ thể. Can thiệp cụ thể cần dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và phải xem xét các kết quả khám và quyết định lâm sàng. Khung thời gian cho các kết quả dự kiến được nêu trong hướng dẫn này có thể thay đổi tùy thuộc vào sự ưu tiên của bác sĩ phẫu thuật, các thủ thuật bổ sung được thực hiện và/hoặc các biến chứng. Nếu bác sĩ lâm sàng cần hỗ trợ trong quá trình hồi phục của bệnh nhân sau phẫu thuật nên tham khảo ý kiến của bác sĩ phẫu thuật.
Các biện pháp can thiệp được nêu trong phác đồ này không nhằm mục đích bao quát toàn diện. Các biện pháp điều trị nên được bổ sung và điều chỉnh dựa trên tiến triển của bệnh nhân và theo quyết định của bác sĩ điều trị.
Các lưu ý hậu phẫu: Nếu bệnh nhân bị sốt, đau vùng bắp chân dữ dội, tê/châm chích không thuyên giảm, vết mổ chảy dịch quá nhiều, đau không kiểm soát được hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác khiến bệnh nhân lo lắng, hãy liên hệ với bác sĩ phẫu thuật.
Giai đoạn 1: Hậu phẩu cấp tính (0-7 Ngày)
| Thực hiện |
Chi tiết |
| Mục tiêu Phục hồi chức năng |
- Giảm sưng, giảm đau
- Phục hồi tầm vận động (ROM) khớp gối
- Thiết lập kích hoạt cơ tứ đầu
- Giáo dục người bệnh:
- Giữ thẳng và nâng cao chân khi ngồi hoặc nằm. Không nên kê khăn dưới đầu gối khi nghỉ ngơi. Tránh các hoạt động gây đau. Hạn chế đi bộ quá nhiều.
|
| Chịu trọng lượng | Đi bộ- Chịu lực theo khả năng dung nạp với nạng
- Việc bỏ nạng có thể diễn ra trong vài ngày đầu tiên tùy thuộc vào sự giảm phù nề thích hợp, đạt được khả năng kích hoạt cơ tứ đầu đùi tốt (thể hiện qua khả năng thực hiện động tác nâng chân thẳng) và dáng đi đúng cách dưới sự hướng dẫn của chuyên viên vật lý trị liệu.
- Khi lên cầu thang, bước chân không phẫu thuật lên trước và khi xuống cầu thang, bước chân phẫu thuật xuống trước
|
| Các can thiệp |
Quản lý sưng nề- Chườm đá, băng ép, kê cao chi
- Bơm cổ chân
- Xoa bóp vuốt ngược hướng tâm
Tầm vận động/ Di động
Tập sức mạnh |
| Tiêu chí chuyển giai đoạn |
- ROM khớp gối từ 0 đến 90 độ
- Khả năng thực hiện SLR (nâng thẳng chân) với sự kích hoạt cơ tứ đầu phù hợp
|
Giai đoạn 2: Hậu phẩu trung gian (1-2 Tuần)
| Thực hiện |
Chi tiết |
| Mục tiêu Phục hồi chức năng |
- Đạt được tầm vận động (ROM) tối đa không đau.
- Phục hồi sức mạnh và sức bền cơ.
- Trở lại từ từ các hoạt động chức năng đồng thời theo dõi phản ứng của các triệu chứng.
- Phục hồi dáng đi bình thường không cần dụng cụ trợ giúp.
- Cải thiện thăng bằng và thụ bản thể.
|
| Chịu trọng lượng |
- Chịu trọng lượng theo khả năng dung nạp (WBAT)
- Mục tiêu: Bỏ các dụng cụ trợ giúp (nạng, gậy...).
|
| Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I) |
Tầm vận động/ Di động:
Tập sức mạnh
Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:- Đứng thăng bằng tĩnh một chân (gối hơi gập), tăng tiến lên bề mặt không vững chắc.
|
| Tiêu chí chuyển giai đoạn |
- Tầm vận động (ROM) khớp gối tối đa và không đau.
- Không sưng nề (Đánh giá qua Nghiệm pháp vuốt dọc cải tiến - Modified Stroke Test).
- Dáng đi đối xứng, không có dáng đi chống đau (non-antalgic gait) và không cần dụng cụ trợ giúp.
|
Giai đoạn 3: Hậu phẩu muộn (2-8 Tuần)
| Thực hiện |
Chi tiết |
| Mục tiêu Phục hồi chức năng |
- Duy trì tầm vận động (ROM) khớp gối tối đa và không đau.
- Tăng cường sức mạnh và sức bền cơ.
- Tránh đau/sưng nề sau tập luyện.
- Thúc đẩy các mẫu vận động (movement patterns) chuẩn xác.
|
| Chịu trọng lượng | - Chịu lực tỳ đè hoàn toàn (FWB)
|
| Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-II) |
Sức bền tim mạch (Cardio)- Từ 4-6 tuần, tập theo khả năng dung nạp: Máy tập toàn thân (Elliptical), máy leo cầu thang, bơi đập chân (flutter kick), chạy bộ dưới nước.
Tập sức mạnh- Sử dụng thiết bị phòng Gym: Máy đạp chân (leg press), máy gập cơ hamstring tư thế ngồi, máy tập cơ dạng và cơ khép hông, máy tập duỗi hông, ghế Roman (tập lưng dưới), máy tập cơ bắp chân tư thế ngồi.
- Các bài tập dưới đây cần tập trung vào sự kiểm soát vận động chuẩn xác, nhấn mạnh vào sự vững chắc của các khớp trung tâm (proximal stability):
- Squat với ghế.
- Lunges ngang (Lateral lunges).
- Romanian deadlift (gập hông với tạ đòn) và deadlift một chân.
- Tiến triển các bài tập một chân: Đạp một chân (single leg press), Lunges trên ván trượt (slide board lunges) theo hướng lùi và ngang, squat tách chân (split squats), bước lên bục ngang (lateral step-ups), bước xuống bục (step downs), trượt tường một chân, squat một chân.
Tăng tiến dần cường độ (sức mạnh) và thời gian (sức bền) của các bài tập cho phù hợp.
Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:- Tiến triển tập thăng bằng một chân bao gồm tập luyện thăng bằng phản ứng (perturbation training - có lực tác động gây mất thăng bằng).
- Chạm đích chi dưới (Bài tập Y-Balance và Star drill)
- Khi chỉ số sức mạnh cơ tứ đầu (Quadriceps index) > 80%:
- Chương trình chạy bộ ngắt quãng (Interval running): Chương trình Trở lại Chạy bộ.
- Tiến triển sang chương trình tập sức mạnh bùng nổ (Plyometric) và sự nhanh nhẹn (Agility): Tiến triển các bài tập Nhảy và Plyometric. Plyometric & Nhanh nhẹn Giai đoạn I và Giai đoạn II.
|
| Tiêu chí chuyển giai đoạn |
- Không sưng/đau sau khi tập.
- Có khả năng thực hiện các Hoạt động sinh hoạt hằng ngày (ADLs) không đau.
- Nếu bệnh nhân muốn trở lại các hoạt động có tính va chạm/tác động mạnh (impact activities):
- Thực hiện 10 lần squat một chân đúng kỹ thuật, gập gối ít nhất 60 độ.
- Nhảy thả rơi thẳng đứng (Drop vertical jump) kiểm soát tốt.
- Hoàn thành chương trình chạy chậm/chạy bộ mà không sưng/đau.
- Đánh giá chức năng:
- Chỉ số cơ tứ đầu >80%; ưu tiên dùng giá trị trung bình từ Lực kế cầm tay (HHD - Hand-Held Dynamometer) (có thể dùng test sức mạnh đẳng động - isokinetic testing nếu có).
- Chỉ số cơ gân kheo, cơ mông nhỡ (glute med), cơ mông lớn (glute max) ≥80%; ưu tiên HHD (có thể dùng test đẳng động cho cơ gân kheo nếu có).
- Test nhảy lò cò một chân (Single leg hop test) đạt ≥75% so với bên chân lành.
|
Giai đoạn 4: Trở lại thể thao không hạn chế (8-12 Tuần)
| Thực hiện |
Chi tiết |
| Mục tiêu Phục hồi chức năng |
- Duy trì tầm vận động (ROM) tối đa.
- Tăng tiến tập mạnh cơ một cách an toàn.
- Thúc đẩy các mẫu vận động chuẩn xác.
- Tránh đau/sưng nề sau tập.
- Trở lại tất cả các hoạt động chức năng, công việc và hoạt động thể thao cần thiết và mong muốn.
|
| Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-III) |
Tập sức mạnh/ Độ vững:- Chương trình tập Plyometric và sự nhanh nhẹn đa mặt phẳng đặc thù theo môn thể thao:Plyometric & Nhanh nhẹn Giai đoạn III.
- Bao gồm các động tác chuyển hướng đột ngột (hard cutting) và xoay người trụ (pivoting) mạnh, tùy thuộc vào mục tiêu của cá nhân.
- Bao gồm các hoạt động nhiệm vụ kép (dual-task), bao gồm cả các nhiệm vụ kép về mặt nhận thức.
|
| Tiêu chí xuất viện / Kết thúc phục hồi chức năng |
- Giai đoạn cuối, không có tiêu chí bổ sung.
- Đánh giá chức năng:
- Chỉ số cơ tứ đầu > 95%; ưu tiên dùng HHD (hoặc test đẳng động nếu có).
- Chỉ số cơ hamstring, cơ mông nhỡ, cơ mông lớn ≥ 95%; ưu tiên dùng HHD (hoặc test đẳng động cho cơ gân kheo nếu có).
- Test nhảy lò cò một chân đạt ≥ 95% so với bên chân lành, kèm theo cơ sinh học tiếp đất (landing mechanics) chuẩn xác.
- Điểm bảng hỏi KOOS-sports (Đánh giá chấn thương gối trong thể thao) > 90%, hoặc các Thang đo kết quả do bệnh nhân tự báo cáo (PRO - Patient-Reported Outcome) khác theo chỉ định.
|