Điều trị phục hồi chức năng sau Thay khớp gối toàn phần

09:00

Điều trị sau phẩu thuật thay khớp gối toàn phần (TKA: Total Knee Arthroplasty) như thế nào?

Phác đồ này dựa trên tiến trình thời gian (phụ thuộc vào sự chữa lành mô) cũng như dựa trên các tiêu chí đạt được. Các can thiệp cụ thể nên dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và cần xem xét các phát hiện khi thăm khám cùng với quyết định lâm sàng. Khung thời gian cho các kết quả dự kiến trong hướng dẫn này có thể thay đổi tùy thuộc vào ưu tiên, các thủ thuật bổ sung được thực hiện, và/hoặc các biến chứng. Nếu kỹ thuật viên/bác sĩ trị liệu cần hỗ trợ trong việc tiến triển chương trình tập cho bệnh nhân, họ nên hội chẩn với bác sĩ chỉ định phẫu thuật.

Phục hồi chức năng sau Thay khớp gối toàn phần

Các can thiệp bao gồm trong phác đồ này không phải là danh sách toàn bộ các bài tập. Các can thiệp điều trị nên được thêm vào và sửa đổi dựa trên sự tiến bộ của bệnh nhân và theo quyết định của bác sĩ lâm sàng.

Nếu bệnh nhân bị sốt, đau vùng bắp chân dữ dội, tê/châm chích không thuyên giảm, vết mổ chảy dịch quá nhiều, đau không kiểm soát được hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác khiến bệnh nhân lo lắng, hãy liên hệ với bác sĩ phẫu thuật.

Các lưu ý hậu phẫu:

  • Giáo dục & Sự tham gia của bệnh nhân: Tăng cường sự tuân thủ chương trình bài tập tại nhà, kỹ thuật đúng, tiến trình tăng tiến từ từ và chăm sóc liên tục. 
  • Theo dõi kết quả: Sử dụng các thang đo chuẩn hóa (Knee Society Score, WOMAC, Timed Up and Go).
  • Cá nhân hóa: Điều chỉnh cường độ, sự thăng tiến và các kỹ thuật trị liệu bằng tay (manual therapy) dựa trên phản ứng của bệnh nhân, các bệnh lý đi kèm và chỉ định của bác sĩ phẫu thuật.
  • Tuân thủ dài hạn: Khuyến khích duy trì tập luyện và hoạt động sau 6 tháng để bảo vệ sức mạnh, chức năng và sức khỏe của khớp.

Giai đoạn 1: Hậu phẩu cấp tính (0-7 Ngày)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Giữ cho đầu gối ổn định (giảm thiểu đau và viêm).
  • Bảo vệ vị trí phẫu thuật và thúc đẩy lành vết thương
  • Theo dõi tiến trình lành vết thương để phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng
  • Sàng lọc, theo dõi và phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
  • Bắt đầu kích hoạt nhóm cơ tứ đầu đùi
  • Bắt đầu di động nhẹ nhàng, an toàn và có trợ giúp càng sớm càng tốt
Thận trọng
  • Tuân thủ hướng dẫn chịu lực (weight-bearing) của bác sĩ phẫu thuật nếu có hạn chế
  • Tránh ép tầm vận động (ROM) gây đau hoặc ráng sức vượt qua cơn đau nhói
  • Bảo vệ vết mổ (không ngâm nước cho đến khi được cho phép)
  • Tránh đặt gối/khăn cuộn trực tiếp dưới khoeo chân
  • Tránh các chuyển động vặn xoắn/xoay trục
  • Hạn chế ngồi, đứng quá lâu để phòng ngừa sưng nề quá mức
  • Hạn chế đi lại dưới mức 700 bước/ngày
Các can thiệp Giáo dục:
  • Điều chỉnh hoạt động (tránh các hoạt động làm trầm trọng thêm).
  • Tư thế: Kê cao gót chân.
  • Hạn chế ngồi, đứng, đi lại lâu.
Vận động chức năng và tập luyện:
  • Vận động tại giường
  • Dịch chuyển
  • Tập luyện dáng đi trên bề mặt phẳng
  • Tập đi cầu thang
  • Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADLs) với dụng cụ hỗ trợ.
Kiểm soát đau và phù nề:
  • Nhiệt lạnh trị liệu (10-15 phút mỗi 2-3 giờ)
  • Kê cao chi (chi dưới cao hơn mức tim)
  • Băng ép (các loại băng ép được bác sĩ phê duyệt)
Trị liệu bằng tay:
  • Di động xương bánh chè Độ I-II
Tầm vận động (ROM) / Di động:
  • Gập gối chủ động có trợ giúp (AAROM) tư thế ngồi
  • Trượt gót chân AAROM tư thế nằm ngửa
  • Kéo giãn bậc thang có hỗ trợ tư thế đứng
  • Duỗi gối kê gót chân với khăn tư thế nằm ngửa
Tập sức mạnh/ Độ vững:
  • Tăng cường bài tập với máy kích thích điện thần kinh cơ (NMES) (Tần số: 2500Hz, 75 bursts/sec; Độ rộng xung: 400 microseconds; Cường độ đến mức co cơ; 10 giây bật/50 giây tắt)
  • Gồng cơ tứ đầu đẳng trường
  • Nâng thẳng chân (SLR) gập
  • Gồng cơ mông.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Kiểm soát đau/sưng tối thiểu
  • Duỗi gối gần hết cỡ và gập gối >70°
  • Thực hiện bài tập nâng thẳng chân không có dấu hiệu mất duỗi/ rơi gối.
  • Đi lại an toàn với dụng cụ hỗ trợ trong môi trường nhà ở

Giai đoạn 2: Hậu phẩu sớm (1-4 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Khôi phục khả năng duỗi thẳng hoàn toàn khớp gối sớm
  • Duy trì sự linh hoạt của xương bánh chè
  • Tăng độ gập gối lên >90°, tùy theo khả năng dung nạp
  • Bắt đầu phục hồi sức mạnh với trọng tâm là nhóm cơ tứ đầu
  • Bắt đầu phục hồi khả năng vận động với sự phụ thuộc giảm dần vào các thiết bị hỗ trợ.
  • Giảm thiểu các dáng đi bù trừ
Thận trọng
  • Tránh ngồi xổm sâu, xoay người và các hoạt động gây tác động mạnh.
  • Theo dõi xem có tăng đau hoặc sưng tấy hay không.
  • Tuân thủ các hạn chế do bác sĩ phẫu thuật chỉ định.
Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I) Trị liệu bằng tay:
  • Di động khớp chày-đùi độ I-II để quản lý đau
  • Di động xương bánh chè độ III-IV
  • Di động mô mềm nhẹ nhàng vùng cơ tứ đầu và cơ tam đầu đùi (hamstring).
Tầm vận động/ Di động:
  • Đạp xe đạp tĩnh để tăng ROM
  • Trượt tường AAROM tư thế nằm ngửa
  • Duỗi gối kê gót chân với khăn/tạ
Kéo giãn:
  • Kéo giãn cơ bụng chân bằng dây đai nằm ngửa
  • Kéo giãn cơ hamstring tư thế ngồi
  • Kéo giãn gập gối kéo dài với lực tải thấp
Tập sức mạnh/ Độ vững:
  • Kích hoạt cơ tứ đầu tư thế ngồi ở nhiều góc độ
  • Đá đùi trước cung ngắn (SAQ) nằm ngửa
  • Đứng lên ngồi xuống (Sit to stand)
  • Squat khuỵu nhẹ (mini squat) có vị trí tựa tay
  • Bắc cầu nằm ngửa (Bridging)
  • Dạng chân nằm nghiêng
  • Nâng thẳng chân (SLR) khép nằm nghiêng
  • Nâng thẳng chân (SLR) duỗi nằm sấp
  • Bài tập mở vỏ sò (Clamshells)
  • Gập gối tư thế đứng.
Tập sức bền:
  • Đi bộ (tiến tới đi lại trong cộng đồng)
  • Đạp xe (lực cản nhẹ hoặc chỉ tập ROM)
Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:
  • Chuyển trọng lượng có dùng chi trên hỗ trợ
  • Bước ngang cạnh bàn
  • Đứng hai chân trên mặt phẳng.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Tình trạng phù nề được kiểm soát ở mức tối thiểu khi thực hiện mọi hoạt động và bài tập.
  • Phạm vi chuyển động: Gần như duỗi thẳng hoàn toàn và gập gối >90°.
  • Sức bền cơ tứ đầu tốt (ví dụ: 10 lần nâng chân thẳng mà không bị chậm trễ).
  • Có thể đi lại an toàn với thiết bị hỗ trợ ít hạn chế nhất trong cộng đồng.
  • Kiểm soát được cơn đau sau phẫu thuật (VAS 0-3/10 khi thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày).

Giai đoạn 3: Hậu phẩu trung gian (4-8 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Tăng khả năng gập gối (>110° nếu có thể) trong khi vẫn giữ thẳng gối.
  • Cải thiện sức mạnh cơ tứ đầu, hông và cơ lõi.
  • Bình thường hóa dáng đi; giảm sự phụ thuộc vào các thiết bị hỗ trợ.
  • Bắt đầu các bài tập thăng bằng, cảm thụ bản thể và các bài tập chức năng nâng cao hơn.
Thận trọng
  • Tránh các hoạt động có tác động mạnh.
  • Tăng dần cường độ tập luyện, theo dõi tình trạng sưng/đau.
  • Duy trì tư thế đúng của khớp gối trong các bài tập chuỗi đóng
  • Giữ cho khớp gối ổn định.
Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-II) Tập chức năng:
  • Dịch chuyển với thiết bị hỗ trợ tối thiểu
  • Luyện tập leo cầu thang với thiết bị hỗ trợ tối thiểu
  • Luyện tập đi bộ trên bề mặt phẳng với thiết bị hỗ trợ tối thiểu
  • Mang vác vật nhẹ
Trị liệu bằng tay:
  • Tăng tiến các bài tập di động khớp chày-đùi (mức độ III-IV), nếu dây chằng chéo sau không được bảo tồn
  • Di động mô mềm để giải quyết tình trạng căng cứng dải chậu chày, cơ tứ đầu và cơ hamstring
  • Di động mô sẹo nếu vết thương đã lành tốt
Tầm vận động/ Di động:
  • Nằm sấp treo gối (Prone knee hangs)
  • Đi bộ lùi để thúc đẩy duỗi tối đa chủ động.
Kéo giãn: Tập sức mạnh/ Độ vững:
  • Tăng tiến tập mạnh cơ tứ đầu kết hợp NMES
  • Đá đùi trước cung dài (LAQ)
  • Đứng dạng háng, duỗi háng, gập háng với dây kháng lực
  • Ngồi tựa tường với dây kháng lực để kích hoạt cơ dạng háng
  • Mạnh cơ chi dưới chức năng (NMES):
    • Bước lên/xuống phía trước, bước xuống ngang
    • Squat một phần tiến tới Squat
    • Chùng chân nhẹ tiến tới chùng chân (Lunges)
  • Mạnh cơ thắt lưng-chậu:
  • Dụng cụ phòng gym: Máy đạp đùi (Leg press).
Tập sức bền:
  • Tăng khoảng cách đi bộ trên máy chạy bộ hoặc địa hình bằng phẳng
  • Máy Elip (Elliptical).
Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • ROM gần đạt tối đa hoặc đạt mức chức năng (gập 110°, duỗi tối đa)
  • Dáng đi bình thường không cần dụng cụ hỗ trợ
  • Thực hiện tốt các bước lên/xuống bậc thang cao 1,8 cm
  • Tập luyện/hoạt động mà không làm tăng đau hoặc sưng

Giai đoạn 4: Hậu phẩu nâng cao (8-12 Tuần)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Đạt được sức mạnh gần như bình thường (80% so với chi không phẫu thuật)
  • Đạt được ROM đầy đủ hoặc gần đầy đủ phù hợp với các hoạt động hàng ngày (>120°)
  • Thúc đẩy các mẫu vận động chuẩn xác
Thận trọng
  • Tránh các động tác xoay trục/chuyển hướng đột ngột không kiểm soát
  • Tăng dần cường độ chịu lực và độ phức tạp khi tập một cách chậm rãi không gây đau hoặc sưng.
  • Tiếp tục tránh các hoạt động có lực tác động mạnh.
Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-III) Tập chức năng:
  • Đi lại trên bề mặt gồ ghề, dốc lên, dốc xuống
  • Mang vác tải trọng vừa phải
Trị liệu bằng tay:
  • Tiếp tục di động khớp chày-đùi (độ III-IV theo mức dung nạp) nếu ROM bị chững lại
Kéo giãn:
  • Kéo giãn cơ tứ đầu nằm sấp
  • Kéo giãn gập hông tư thế quỳ
  • Kéo giãn hình số 4 tư thế ngồi
Tập sức mạnh/ Độ vững:
  • Tăng tải trọng và ROM ở các bài tập trước: squat, lunges, leg press.
  • Tăng tiến bài tập mạnh cơ không chịu trọng lượng:
  • Các bài tập vận động đa mặt phẳng
  • Gym: Máy gập đùi sau (hamstring curl), máy duỗi gối (leg extension)
Thăng bằng/Cảm thụ bản thể:
  • Thăng bằng động: Đứng một chân trên mặt phẳng, bề mặt gồ ghề, hoặc có lực cản nhiễu (perturbation).
  • Huấn luyện cảm thụ bản thể trên các bề mặt động: Đứng hai chân trên bàn thăng bằng.
  • Tập độ lanh lẹ (Agility): Đi bộ nối gót (Tandem walking), Đi trên bề mặt gồ ghề.
Tiêu chí chuyển giai đoạn
  • Đạt ≥80% sức mạnh so với chi không phẫu thuật
  • ROM đạt mức tối đa hoặc gần tối đa mà không gây hạn chế chức năng (xác nhận mức độ hạn chế do khớp nhân tạo)
  • Thực hiện động tác bước lên/xuống bục cao 8 inch (khoảng 20 cm) một cách có kiểm soát
  • Tăng tiến chương trình tập mạnh cơ mà không bị đau hoặc sưng
  • Khả năng giữ thăng bằng và cảm thụ bản thể đủ tốt để đi lại trong cộng đồng mà không lo sợ hay mất vững
  • Được bác sĩ cho phép chuyển sang các hoạt động giải trí có lực tác động thấp (low-impact)

Giai đoạn 5: Hậu phẩu muộn (3-6 Tháng)

Thực hiện Chi tiết
Mục tiêu Phục hồi chức năng
  • Khôi phục hoàn toàn sức mạnh và hoạt động chức năng.
  • Dần dần quay lại các hoạt động giải trí ít tác động (golf, tennis, leo núi) theo sự cho phép của bác sĩ.
  • Cải thiện tổng thể sức bền tim phổi và khả năng kiểm soát thần kinh cơ.
Thận trọng
  • Thực hiện squat một chân có kiểm soát trước khi bắt đầu các hoạt động thể lực
  • Tránh các môn thể thao có lực tác động mạnh, trừ khi được bác sĩ/chuyên gia vật lý trị liệu cho phép.
  • Tập các bài tập chuyên biệt cho từng môn thể thao một cách từ từ; đảm bảo sinh cơ học ổn định, không gây đau.
  • Giữ cho đầu gối luôn vững.
Các can thiệp bổ sung (Tiếp tục các can thiệp của Giai đoạn I-IV) Tập sức mạnh/ Độ vững:
  • Tăng tải ở các bài tập sức mạnh trước đó.
  • Tăng tiến sang các chuyển động đa khớp phức tạp hơn ở nhiều mặt phẳng
Plyometrics:
  • Khi có thể thực hiện 3 hiệp x 15 lần nhón gót chân đứng hai bên (trọng lượng đều) > tiến tới nhón gót nhún nhảy (rebounding) hai chân.
  • Khi có thể thực hiện 3 hiệp x 15 lần nhón gót một chân > tiến tới nhón gót nhún nhảy một chân.
  • Sau khi thực hiện tốt > bắt đầu chuỗi nhảy lò cò hai chân (tại chỗ, tới/lui, sang ngang) rồi tiến tới nhảy lò cò một chân.
  • Lưu ý: Các hoạt động tác động cao như plyometrics và chạy bộ thường KHÔNG được khuyến khích sau thay khớp toàn phần, nhưng cần cân nhắc mục tiêu của bệnh nhân và việc họ đã có kinh nghiệm trước đó hay chưa. Do còn hạn chế về bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của hoạt động tác động cao lên độ bền của khớp nhân tạo, bệnh nhân được khuyên nên tham gia các hoạt động tác động thấp/trung bình. Tham khảo ý kiến bác sĩ phẫu thuật trước khi bắt đầu plyometrics và chạy bộ.
Tập sức bền:
  • Xe đạp tĩnh (lực cản cao)
  • Bơi lội
  • Bắt đầu chương trình Trở lại Chạy bộ (Return to Running)
Tiêu chí hoàn thành/ xuất viện
  • Đạt 95% chỉ số LSI về sức mạnh cơ tứ đầu, cơ hamstring và cơ mông nhỡ với HHD.
  • Chỉ số đối xứng chi tứ đầu/cơ hông/cơ mông đạt 95%; kiểm tra HHD trung bình hoặc đẳng động ở tốc độ 60 độ/giây.
  • Tham gia các hoạt động nhẹ nhàng mong muốn mà không gây đau hoặc sưng tấy
  • Tham gia các hoạt động có tác động trung bình sau 6 tháng với kinh nghiệm hoạt động trước đó
    • Sinh cơ học (mechanics) phù hợp trong các hoạt động tác động thấp và trung bình 
    • Được bác sĩ cho phép tăng tiến chương trình

ĐĂNG KÝ KHÁM TRỰC TUYẾN

Giảm ngay 30% phí trị liệu hoặc tiểu phẫu cho 50 người đăng kí đầu tiên

Đặt lịch hẹn khám

Bạn đang cần được tư vấn ?